Cách lập báo cáo kết quả kinh doanh

Cách lập báo cáo kết quả kinh doanh cho các doanh nghiệp

Cách lập báo cáo kết quả kinh doanh với mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp. Tùy theo mỗi đơn vị mà bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ khác nhau. Các bạn hãy tham khảo các thông tin dưới đây nhé.

Bài viết liên quan >>

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là gì?

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một loại báo cáo tài chính tổng hợp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ phản ánh tình hình. Cùng kết quả hoạt động kinh doanh ở một kỳ nhất định. Và  tình hình về tình hình thực hiện nghĩa vụ về thuế và các khoản khác với nhà nước.

Căn cứ cơ sở để lập báo cáo kết quả kinh doanh.

Việc lập báo cáo kết quả kinh doanh dựa trên thông tin và nguồn số liệu sau:

– Báo cáo kết quả kinh doanh của đơn vị doanh nghiệp ở kỳ trước.

– Bảng cân đối TK Doanh nghiệp

– Sổ sách kế toán trong kỳ các TK từ loại 5 – loại 9.

Hướng dẫn cách lập báo cáo kết quả kinh doanh

Hướng dẫn cách lập báo cáo kết quả kinh doanh

Nội dung và phương pháp cách lập báo cáo kết quả kinh doanh doanh nghiệp.

Cách lập báo cáo kết quả kinh doanh là dựa vào từng chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Doanh thu của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ( MS 01)

  • Chỉ tiêu này sẽ phản ánh tổng doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo.
  • Số liệu này để ghi vào chỉ tiêu là tổng phát sinh Có của TK 511 và TK 512trong kỳ báo cáo.
  • Khi đơn vị cấp trên lập báo cáo kết quả kinh doanh tổng hợp với đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân. Thì các khoản doanh thu phát sinh từ các giao dịch nội bộ đều cần phải loại trừ.

 Các khoản giảm trừ doanh thu( MS 02)

  • Chỉ tiêu các khoản giảm trừ doanh thu này phản ánh tổng hợp những khoản được ghi giảm trừ vào tổng mức doanh thu trong kỳ. Bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng hóa bán, hàng hóa bán bị trả lại. Và các thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT. Những khoản này tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với mức doanh thu trong kỳ báo cáo.
  • Số liệu ghi vào chỉ tiêu này của mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Là tổng cộng số phát sinh bên Có của TK 3332” Thuế tiêu thụ đặc biệt”. TK 3333 “ thuế xuất, nhập khẩu” (chỉ lấy phần thuế xuất khẩu ). Đối ứng với bên Nợ  của TK 511, 512 và số phát sinh bên Có  của TK 3331 “ Thuế GTGT phải nộp “ đối ứng với bên Nợ  TK 511 trong kỳ báo cáo.

Doanh thu thuần về các khoản bán hàng và cung cấp dịch vụ (MS 10)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ DN đã trừ các khoản giảm trừ  doanh thu.

MS 10 = MS 01 – MS 02

Giá vốn hàng hóa bán (MS 11)

Số liệu để ghi vào mục chỉ tiêu này là số phát sinh luỹ kế bên Có của TK 632  “ giá vốn hàng bán” đối ứng với bên Nợ  của TK 911 trong kỳ báo cáo.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp các dịch vụ (MS 20)

Chỉ tiêu này của mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh phần còn lại sau khi lấy đi doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng hóa bán.

MS 20 = MS 10 – MS 11

Doanh thu các hoạt động tài chính (MS21)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Là số phát sinh luỹ kế  bên Nợ của TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.

Chi phí tài chính (MS22)

Số liệu này là số phát sinh luỹ kế bên Có của TK 635 “ chi phí tài chính”  đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo.

Chi phí lãi vay (MS 23).

Số liệu này là căn cứ vào sổ chi tiết TK 635 chi tiết cho chi phí lãi vay cần phải trả.

Chi phí bán hàng (MS 24)

Số liệu này là số phát sinh bên Có của TK 641 “ chi phí bán hàng “ đối ứng với Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

Chi phí quản lý DN (MS 25)

Số liệu này là số phát sinh bên Có  của TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp “ đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

Lợi nhuận thuần từ các hoạt động kinh doanh(MS 30)

Chỉ tiêu này của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả các hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.

MS 30 = MS 20 + (MS 21 – MS 22) – (MS 24 + MS 25).

Thu nhập khác (MS 31)

Chỉ tiêu này phản  khoản thu nhập khác khi đã trừ thuế GTGT. Với phương pháp trực tiếp liên quan phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu này là số phát sinh bên Nợ  của TK 711 “ thu nhập khác” đối ứng với bên Có của TK 911.

Các chi phí khác (MS 32)

Số liệu này là số phát sinh bên Có của TK 811 “ chi phí khác” đối ứng với Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

Lợi nhuận khác (MS 40)

Chỉ tiêu này phản ánh về mức chênh lệch giữa thu nhập khác. Sau khi đã trừ thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp nếu có với các chi phí khác.

MS 40 = MS 31 – MS 32

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (MS 50)

MS 50 = MS 30 + MS 40

Chi phí thuế TNDN hiện hành (mã số 51)

Chỉ tiêu này khi lập báo cáo kết quả kinh doanh. Sẽ phản ánh chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm làm báo cáo.

Số liệu này căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK 8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211. Hoặc được tính vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối sứng với bên Có TK 911. Trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 8211.

Chi phí thuế TNDN hoãn lại (Mã số 52)

Chỉ tiêu này phản ánh về chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại hoặc mức thu nhập thuế thu nhập DN hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo.

Số liệu này được căn cứ vào tổng số phát sinh. Bên Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211. Hoặc được căn cứ theo số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, trên sổ kế toán chi tiết TK 8212.

Lợi nhuận sau thuế  thu nhập DN (MS 60)

MS 60 = MS 50 – MS 51

Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)( Mã số 70)

  • Lãi cơ bản trên cổ phiếu = (Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông – Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi)/ Số lượng bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ
  • Lãi suy giảm trên cổ phiếu= ( Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông –Số trích quỹ khen thưởng, phúc lợi)/( Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ + Số lượng cổ phiếu phổ thông dự kiến được phát hành thêm).

Kết luận

Với cách cách lập báo cáo kết quả kinh doanh như trên bạn đã có thể tự lập bản báo cáo rồi. Chúc các bạn thành công khi lập bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp mình. Nếu gặp khó khăn hãy liên hệ với Học Kế Toán Online để được hỗ trợ nhé.

 

 

Bình luận

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.